Banner quảng cáo xe

Toyota Corolla đã lột xác như thế nào sau hai thập kỷ?

Toyota Corolla đã lột xác như thế nào sau hai thập kỷ?

Thời gian trôi đi và những chiếc xe hơi ngày càng có kích thước lớn và tốt hơn. Vậy trong 20 năm qua chúng đã thay đổi nhiều đến mức nào?

Hãy cùng nhìn lại mẫu xe sedan cỡ nhỏ có doanh số bán ra tốt nhất, không chỉ so với các đối thủ trong cùng phân khúc mà còn trong thị trường xe hơi nói chung – chiếc Toyota Corolla phiên bản thị trường Mỹ, để xem mẫu xe này đã có những thay đổi gì kể từ năm 1995 cho đến nay. Bằng việc khám phá mẫu xe này, chúng ta cũng sẽ có được một cái nhìn chung về xu thế phát triển của dòng xe sedan cỡ nhỏ phổ thông theo năm tháng.

Ngoại thất

Kích thước

Kích thước ô tô xưa Kích thước ô tô nay

Có thể dễ dàng thấy được chiếc Toyota Corolla thế hệ mới nhất có kich thước lớn hơn tương đối so với 20 năm trước đây. Chiếc Corolla đời 1995 có số đo dài x rộng x cao lần lượt là 4.369  x 1.684  x 1.360 mm. Trong khi đó, thế hệ 2015 của mẫu xe này dài hơn 254 mm, rộng hơn 76 mm và cao hơn 102 mm. Xét về tổng thể, chiếc Corolla đời mới có kích thước lớn hơn 17% so với mẫu xe này năm 1995 và có độ lớn gần tương đồng với chiếc Camry thời đó.

Khối lượng

Khối lượng ô tô xưa Khối lượng ô tô nay

Một chiếc Corolla DX 1995 với hộp số tự động có khối lượng khoảng 1,12 tấn, còn chiếc Corolla L đời 2015 nặng 1,28 tấn. Với kích thước lớn hơn đến 17% cùng nhiều trang bị công nghệ tân tiến thì con số chênh lệch 13% về khối lượng không phải là một vấn đề lớn đối với chiếc Corolla thế hệ hiện tại.

Công nghệ

Công nghệ ô tô xưa Công nghệ ô tô nay

Chiếc xe Corolla 1995 chỉ được trang bị chóa đèn truyền thống và bóng halogen cho độ sáng yếu. Sau 20 năm, chiếc Corolla L 2015 đã được trang bị hệ thống chiếu sáng sử dụng thấu kính (projector) và còn đưa ra lựa chọn công nghệ LED bao gồm cả đèn cốt và đèn sương mù.

Kỹ thuật

Động cơ

Động cơ ô tô xưa Động cơ ô tô nay

Với động cơ I-4 1.8L, chiếc Corolla 1995 có sức mạnh 78,3 kW (105 mã lực) và mô-men xoắn 159 Nm. Vẫn tiếp tục được trang bị một động cơ I-4 1.8L nhưng chiếc Corolla đời 2015 lại có công suất 98,5 kW (132 mã lực) và mô-men xoắn 174 Nm. Thay vì đơn thuần là một động cơ trục cam kép (OHC) ở chiếc Corolla đời 1995, chiếc xe thế hệ mới sở hữu một hệ thống nạp thông minh (VVT-i).

Với sức mạnh lớn hơn 21% và mô-men xoắn cực đại cao hơn 9%, ta có thể nhận thấy rõ được rằng nhà sản xuất xe đã nâng cấp bộ động cơ I-4 1.8L này lên một tầm mới và vượt trội hơn. Theo đó, việc tăng công suất của một khối động cơ dễ dàng hơn việc cải thiện mô-men xoắn của nó.

Mức độ tiêu thụ nhiên liệu

Theo đánh giá của Cơ quan bảo vệ môi sinh Hoa Kỳ (EPA) trước đây, chiếc Corolla 1995 có mức độ tiêu thụ nhiên liệu là 8,7L/100 km (đô thị) và 6,9L/100 km (cao tốc). Tuy nhiên, theo tiêu chuẩn thử nghiệm hiện đại, những con số trên tăng vọt lên lần lượt thành 10,2L/100km và 7,6L/100km.

 Cùng với hộp số tự động 4 cấp, chiếc Corolla 2015 đạt 8,7L/100 km (đô thị) thị và 6,5L/100km (cao tốc). Do đó, mức độ tiêu thụ nhiên liệu của chiếc xe đời mới giảm đi 15% khi chạy đường thành phố và 14% khi di chuyển trên cao tốc. Hơn nữa, phiên bản tiết kiệm nhiên liệu (LE Eco) của mẫu xe này còn đạt những con số ấn tượng hơn: 7,84L/100km và 5,6L/100km lượt với đường phố và đường trường.

Hiệu suất

Sức mạnh ô tô xưa Sức mạnh ô tô nay

Sau khi thử nghiệm trên cùng cung đường với các mẫu xe Corolla thế hệ cũ và mới, kết quả cho thấy chiếc Corolla S 2014 và Corolla LX 1998 có khoảng cách bám đuổi gần nhất. Chiếc xe phiên bản mới kết thúc quãng đường 400 m sau 17,3 giây tại tốc độ 133 km/h. Trong khi đó, chiếc Corolla 1998 hoàn thành quãng đường trên trong 17,6 giây và đạt tốc độ cuối là 128 km/h.

Bài kiểm tra hệ thống phanh xe bằng việc đạp phanh khẩn cấp từ tốc độ 100 km/h cho đến khi xe dừng hẳn cho thấy chiếc Corolla 2014 có quãng đường phanh là 37,5 m, trong khi con số này ở chiếc Corolla 1998 là 40,2 m.

Nội thất

Không gian

Không gian ô tô xưa Không gian ô tô nay

Với độ lớn bên ngoài lên đến 17% thì liệu chiếc Corolla 2015 có nội thất cũng rộng rãi hơn thế hệ 1995 không? Đối với khoang người lái, chiếc Corolla 1995 có khoảng cách để chân là 1.077 mm và chiều cao từ mặt ghế lên trần xe là 986 mm. Kết quả thật bất ngờ là chiếc Corolla 2015 lại có không gian bên trong ca-bin nhỏ hơn, khi mà khoảng cách để chân và chiều cao từ mặt ghế lên trần xe lần lượt là 1.074 m và 973 mm.

Mặt khác, khi khám phá không gian hàng ghế sau thì chiếc Corolla thế hệ mới lại tỏ ra vượt trội khi có khoảng cách để chân là 1.052 mm, rộng rãi hơn 109 mm so với chiếc xe đời 1995. Trong khi đó, hai chiếc xe này có cùng chiều cao 942 mm từ mặt ghế lên tới trần xe.

Công nghệ

Công nghệ ô tô xưa Công nghệ ô tô nay

Vào năm 1995, chiếc Toyota Corolla là một chiếc xe thực dụng với các trang bị tùy chọn bao gồm cửa kính mở điện, khóa cửa tự động và hệ thống kiểm soát chân ga. Bên cạnh đó, chiếc xe này còn có trang bị tiêu chuẩn là cần gạt mưa có thể điều chỉnh chu kỳ cùng với hệ thống sấy kính phía sau. Sau 20 năm, những tùy chọn trên đều trở thành trang bị tiêu chuẩn trên mẫu xe này. Ngoài ra, chiếc Corolla 2015 còn được trang bị thêm vô-lăng điều chỉnh đa hướng, một màn hình cảm ứng 6,1 inch và hệ thống kết nối bluetooth với điện thoại.

Giá bán

Một chiếc Corolla số sàn đời 1995 có giá rẻ nhất là 12.895 USD trong khi con số này ở chiếc Corolla 2015 là 17.785 USD, tăng thêm 28% trong giá bán. Như vậy, có thể thấy sau 20 năm, một chiếc xe bán chạy như Toyota Corolla có giá bán thay đổi không thật sự nhiều nhưng rõ ràng nó đã có những thay đổi vượt bậc về thiết kế, trang bị, tính tiết kiệm cũng như cấp độ an toàn nhờ sự tiến bộ đến chóng mặt của công nghệ. Và một yếu tố cũng quan trọng không kém dẫn đến những thay đối đó còn là do nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, đòi hỏi chiếc xe không chỉ bền, tốt và còn phải mang tính thẩm mỹ cao.

>>> Ngắm thực tế xe Toyota Corolla Altis mới sẽ về Việt Nam

Theo DNVN